Hiển thị các bài đăng có nhãn Bảo vệ môi trường. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Bảo vệ môi trường. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Sáu, 14 tháng 12, 2018
Thứ Năm, 17 tháng 5, 2018
Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng tro bay tới một số tính chất đất cát và sinh trưởng của cây trồng : Luận văn ThS. Khoa học môi trường: 60 44 03
| Title: | Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng tro bay tới một số tính chất đất cát và sinh trưởng của cây trồng : Luận văn ThS. Khoa học môi trường: 60 44 03 |
| Authors: | Trần, Thị Thu Trang |
| Keywords: | Bảo vệ môi trường;Đất;Tro bay |
| Issue Date: | 2016 |
| Publisher: | H. : Trường Đại học Khoa học tự nhiên |
| Abstract: | Một số tính chất cơ bản của tro bay nhà máy nhiệt điện Phả Lại: Dựa trên kết quả đo X-Ray cho thấy thành phần khoáng chủ yếu của tro bay nhà máy nhiệt điện Phả Lại là Quartz (SiO2): 40,42% và Mullite (Al6Si2O13): 16,13%. Tro bay nhiệt điện Phả Lại có kích thước nhỏ khoảng 1 - 8µm, dạng chủ yếu là hình cầu, với kích thước này chủ yếu là dạng các hạt phù sa nên tiềm năng ứng dụng tro bay để cải tạo đất cát, tăng năng suất cây trồng là rất cao, đặc biệt là cải thiện các tính chất vật lý đất (cấp hạt, tính thấm nước, thoát nước...). Tro bay chứa hầu hết tất cả các nguyên tố có trong tự nhiên. Trong nghiên cứu phát hiện thấy 16 nguyên tố có trong thành phần tro bay của nhà máy nhiệt điện Phả Lại. Hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng (K) và trung lượng (Mg, Ca) trong tro bay rất cao nên có lợi cho các loại đất chua, đất nghèo dinh dưỡng. Ngoài ra, tro bay còn chứa hầu hết các nguyên tố vi lượng như Fe, Cr, Zn, Cu, Mn, Ni, đây là các nguồn chất dinh dưỡng vi lượng rất cần cho đất và thực vật. Tro bay còn có chứa một số nguyên tố vết và kim loại nặng độc hại như Pb, Cd, As, Hg, Sb, Sn nhưng ở giá trị thấp, đều dưới ngưỡng QCVN 03-MT:2015/BTNMT nên chỉ cần chú trọng khi sử dụng tro bay với liều lượng lớn và bón liên tục cho đất. Ảnh hưởng của liều lượng tro bay đối với đất cát ven biển. Bón tro bay vào đất cát đã cải thiện một số tính chất vật lý cơ bản của đất cát sau 12 tuần nghiên cứu: độ ẩm của đất tăng lên từ 10,54 đến 11,98%. Tro bay cải thiện thành phần cơ giới của đất, thành phần cát thô và cát mịn giảm dần, thành phần sét (< 0,002 mm) và limon (0,02 - 0,002 mm) tăng tỷ lệ thuận với lượng tro bay bón vào đất và làm cho đất nặng hơn. Bón tro bay vào đất sau 12 tuần đã cải thiện đáng kể tính chất hóa học của đất: pH, pHKCl, chất hữu cơ, cation trao đổi (CEC), Ca2+ và Mg2+. Độ chua của đất giảm dần, pHKCl tăng lên từ 6,04 – 6,27. CEC tăng tỷ lệ thuận với lượng tro bay bón vào đất Đối với đất không trồng cây Ca2+ và Mg2+ tăng lên đáng kể so với công thức đối chứng (CTĐC), Ca2+ đạt giá trị cao nhất ở CT 5 – 10% là 0,7 mgđl/100g đất so với CTĐC là 0,45 mgdl/100g đất, Mg2+ tăng từ 0,2 mgđl/100g đất đến 0,4 mgđl/100g đất. Sự thay đổi về tính chất hóa học của đất trồng cây được đánh giá cao hơn đất không trồng cây. Hàm lượng các chất dinh dưỡng (N, P, K) dễ tiêu và tổng số của đất cát đã tăng lên sau 12 tuần bón tro bay, đặc biệt là P và K tổng số tăng theo tỷ lệ tăng lượng tro bón vào đất cát. Bón tro bay vào đất đã làm gia tăng sự tích lũy kim loại nặng Cu, Pb, Zn, Cd, Fe, Mn, Cr, Hg, Sn trong đất. Hàm lượng kim loại nặng tăng theo tỉ lệ bón tro vào đất tuy nhiên không đáng kể, so với QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất, các kim loại này có hàm lượng nằm trong quy chuẩn cho phép. Bón tro bay vào đất với các tỉ lệ thích hợp sẽ làm tăng số lượng vi sinh vật trong đất giúp cải thiện tính chất vật lý, hóa học, sinh học của đất cát ven biển. Ảnh hưởng của liều lượng tro bay đến sự sinh trưởng và phát triển của cây lạc, cây khoai lang: Tro bay ở nhà máy nhiệt điện Phả lại đã làm cho đất cát ven biển ở tỉnh Quảng Bình cải biến đi rất nhiều, điều này đã tác động rất lớn tới sự phát triển và sinh trưởng của cây trồng. Đối với cây khoai lang, sự tăng trưởng tốt nhất được thể hiện ở tỷ lệ tro bay 3%. Sự tăng trưởng và phát triển của cây lạc là tốt hơn khi thêm tro bay (nhỏ hơn 10%) vào trong đất. Đặc biệt, sự tăng trưởng tốt nhất được thể hiện tại CT4 -7.5% thông qua số lượng hoa, số lượng lá, chiều dài, chiều rộng của lá, sinh khối tươi và sinh khối khô. Đề xuất liều lượng tro bay thích hợp để cải thiện các tính chất đất cát và sinh trưởng của cây trồng. Dựa trên cơ sở khoa học các nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng tro bay đến các tính chất đất cát và sinh trưởng của cây trồng (cây lạc, cây khoai), có thể đưa ra được liều lượng tro bay thích hợp nhất đối với sự phát triển sinh trưởng của cây trồng cũng như cải thiện các tính chất đất cát ven biển là từ 3% -7,5% 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: Sử dụng tro bay với liều lượng thích hợp để cải thiện một số tính chất đất cát và sinh trưởng của cây trồng. Việc sử dụng tro bay hiệu quả góp phần mang lại lợi ích kinh tế cao và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: Các kết quả trong nghiên cứu này là bước đầu tiên của nghiên cứu trên quy mô nhỏ. Trong những nghiên cứu tiếp theo, các mô hình trồng cây lạc và khoai sẽ được áp dụng trên quy mô lớn hơn như quy mô đồng ruộng để có được những đánh giá chính xác hơn về ảnh hưởng của tro bay đến năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của cây trồng. Nghiên cứu ảnh hưởng của các chế độ phân bón khác nhau kết hợp với bón tro bay đến một số tính chất đất cát ven biển và sinh trưởng của cây trồng. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận văn: Lê Văn Thiện, Ngô Thị Tường Châu, Trần Thị Thu Trang, Nguyễn Thị Ánh Ngọc (2016) “Nghiên cứu ảnh hưởng của tro bay nhà máy nhiệt điện Phả Lại đến một số tính chất đất cát trồng cây khoai lang” Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Các Khoa học Trái đất và Môi trường, Tập 32, Số 1S (2016) 342-349 |
| Description: | 71 tr. |
| URI: | http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/59238 |
Xây dựng cơ sở khoa học môi trường cho định hướng quy hoạch cây xanh trên một số tuyến quốc lộ vùng đồng bằng sông Hồng : Luận án TS. Khoa học môi trường: 624403
| Title: | Xây dựng cơ sở khoa học môi trường cho định hướng quy hoạch cây xanh trên một số tuyến quốc lộ vùng đồng bằng sông Hồng : Luận án TS. Khoa học môi trường: 624403 |
| Authors: | Lê, Xuân Thái |
| Keywords: | Bảo vệ môi trường,Quy hoạch xa lộ, |
| Issue Date: | 2017 |
| Publisher: | H. : Trường Đại học Khoa học tự nhiên |
| Abstract: | - Nghiên cứu tổng quan về quy hoạch cây xanh đường bộ trên thế giới và Việt Nam; - Đánh giá hiện trạng quy hoạch cây xanh cho một số tuyến QL trọng điểm vùng ĐBSH; - Phân tích, đánh giá các thông số môi trường đất – nước – không khí trên các tuyến QL làm cơ sở cho lựa chọn các loài cây trồng phù hợp trên quan điểm đất nào cây ấy làm cơ sở khoa học cho định hướng quy hoạch cây xanh cho các tuyến QL vùng ĐBSH. - Quy hoạch cây xanh trên một số tuyến QL vùng ĐBSH theo các tiêu chí sinh thái môi trường – an toàn giao thông và kinh tế - xã hội, (nghiên cứu trường hợp: quy hoạch cây xanh cho quốc lộ 2 và đường Võ Văn Kiệt). |
| Description: | 144 tr. |
| URI: | http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/59242 |
Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học phục vụ định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng
| Title: | Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học phục vụ định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng |
| Authors: | Đặng, Trung Tú |
| Keywords: | Bảo vệ môi trường;Cơ sở khoa học |
| Issue Date: | 2017 |
| Publisher: | H.: ĐHKHTN |
| Description: | 193 tr. |
| URI: | http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/54397 |
Nghiên cứu giảm thiểu ô nhiễm từ nguồn nước thải chăn nuôi lợn bằng kỹ thuật xử lý sinh học kết hợp lọc màng vi lọc : Luận văn ThS. Khoa học môi trường và bảo vệ môi trường: 60 44 03 01
| Title: | Nghiên cứu giảm thiểu ô nhiễm từ nguồn nước thải chăn nuôi lợn bằng kỹ thuật xử lý sinh học kết hợp lọc màng vi lọc : Luận văn ThS. Khoa học môi trường và bảo vệ môi trường: 60 44 03 01 |
| Authors: | Trần, Văn Quy , người hướng dẫn Hoàng, Văn Tuấn |
| Keywords: | Khoa học môi trường;Bảo vệ môi trường;Ô nhiễm nước;Xử lý sinh học;Nước thải chăn nuôi |
| Issue Date: | 2013 |
| Publisher: | ĐHKHTN |
| Abstract: | 73 tr. + CD-ROM Luận văn ThS. Khoa học môi trường và bảo vệ môi trường -- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2013 Nghiên cứu khảo sát các thông số cơ bản của quá trình xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp sinh học kết hợp lọc màng vi lọc. Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý quy mô phòng thí nghiệm (công suất thiết kế khoảng 45 L/ngày). Đánh giá tính khả thi (...) Electronic Resources |
| URI: | http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/39750 |
Cơ sở địa lý cho quản lý và bảo vệ môi trường huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
| Title: | Cơ sở địa lý cho quản lý và bảo vệ môi trường huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh |
| Authors: | Mai, Hương Lam |
| Keywords: | Bảo vệ môi trường;Cơ sở địa lý |
| Issue Date: | 2017 |
| Publisher: | H.: ĐHKHTN |
| Description: | 116 tr. |
| URI: | http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/54414 |
Thứ Ba, 30 tháng 5, 2017
Cơ sở địa lý cho định hướng bảo vệ môi trường khu vực di sản thiên nhiên Vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Phân tích, đánh giá tổng hợp các điều kiện điạ lý và tai biến thiên nhiên trong khu vực di sản thiên nhiên Vịnh Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh. Khảo sát hiện trạng môi trường và các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường khu vực di sản Vịnh Hạ Long. Đề xuất định hướng và một số giải pháp bảo vệ môi trường phục vụ bảo tồn khu vực di sản thiên nhiên Vịnh Hạ Long
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/9451
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/9451
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
Nghiên cứu chế tạo hạt bạc có cấu trúc nano trên nền than hoạt tính và định hướng ứng dụng trong xử lý môi trường
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/37789
-
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/37789
-
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/63256
-
Title: Đào tạo từ xa - nhu cầu lớn của giáo dục Phật giáo hiện nay Authors: Phước Cường Keywords: Giáo dục Phật gia...


